- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2019/QĐST- DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 579/2018/TLST- DS ngày 27 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1964; Địa chỉ: Đường P, khu phố N, phường S, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1985. Địa chỉ: Đường S, ấp P, xã S, huyện D, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Anh Trần Thanh L, sinh năm 1978; chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Đường T, ấp G, xã M, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Trần Vi Anh T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp N, xã B, huyện D, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Anh Trần Thanh L và chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc N số tiền 545.000.000 đồng. Ghi nhận bà N không yêu cầu tính lãi. Bà Nguyễn Thị Ngọc N có nghĩa vụ trả lại cho chị Nguyễn Thị T và anh Trần Thanh L bản chính giấy chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Thị T và bản chính sổ hộ khẩu mang tên Trần Thanh L.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Ncó đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh L, chị T không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền nêu trên thì hàng tháng anh L và chị T còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Thanh L và chị Nguyễn Thị T chịu 12.900.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Ngọc N không phải chịu án phí, hoàn trả cho bà N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.900.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006436 ngày 26-12-2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPTN; - Chi cục THADS TPTN; - TAND tỉnh Tây Ninh; - Lưu HS, tập án (L). | THẨM PHÁN (Đã ký) Trƣơng Văn An |