vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 19/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

NGUYÊN ĐƠN: Ông Lê Quốc V. Bà Trần Kim T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST-DS.Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017)
B, ngày 19 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 34/2019/TLST-DS, ngày 01 tháng 03 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

NGUYÊN ĐƠN: Ông Lê Quốc V.

Bà Trần Kim T.

Địa chỉ: khu vực B, phường L, quận B, thành phố C.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hữu Hùng P.

Địa chỉ: đường P, phường T, quận N, thành phố C.

Giấy ủy quyền ngày 19/12/2018 (Số chứng thực 1036, quyển số 01-SCT/CK,ĐC tại Văn phòng công chứng C).

BỊ ĐƠN: Ông Võ Trọng K.

Địa chỉ: đường T, phường C, quận N, thành phố C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hợp đồng vay tài sản ngày 01/8/2018: Ông Lê Quốc V, bà Trần Kim T có trách nhiệm trả cho ông Võ Trọng K số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) là dứt nợ, hạn cuối thanh toán nợ là ngày 08/02/2020.

Nếu quá thời hạn trên mà ông V, bà T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì phải trả thêm lãi chậm thanh toán theo lãi suất của Nhà nước quy định tương ứng với thời gian, số tiền chậm thanh toán.

- Về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Ông Lê Quốc V, bà Trần Kim T và ông Võ Trọng K thỏa thuận chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất các bên ký kết ngày 01/8/2018 đối với thửa đất số 732, tờ bản đồ số 12, diện tích 126,9m2 đất ODT, tọa lạc tại khu vực B, phường L, quận B, thành phố C theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH10194 do Ủy ban nhân dân quận B cấp cho ông Lê Quốc V đứng tên sử dụng. Ông Võ Trọng K có trách nhiệm ký hợp đồng sang tên lại quyền sử dụng đất đối với thửa đất nêu trên để hoàn trả cho ông V, bà T khi ông V, bà T thanh toán đủ số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Ông K có trách nhiệm chịu toàn bộ các chi phí chuyển nhượng sang tên, đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

Hạn cuối để các bên thực hiện các thỏa thuận hoàn trả đất là ngày 08/02/2020.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: (gồm án phí về tranh chấp hợp đồng vay và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất)

Ông Lê Quốc V, bà Trần Kim T tự nguyện nộp 2.800.000 đồng (Hai triệu tám trăm ngàn đồng) án phí sơ thẩm. Chuyển 2.800.000 đồng (Hai triệu tám ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 009637 ngày 13 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố C thành án phí phải nộp (đương sự đã nộp đủ tiền án phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ