vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 27/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích H; Địa chỉ: Số X đường P, Tổ B, thị tr n P, huyện N, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Chị Y Th; Địa chỉ: Th n Đ, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa chị H với chị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST – DS.N, ngày 27 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 99/2019/TLST – DS ngày 25 tháng 6 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự kh ng vi ph m điều c m của pháp uật và kh ng trái đ o đức xã hội.

Đã hết thời h n bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích H; Địa chỉ: Số X đường P, Tổ B, thị tr n P, huyện N, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Chị Y Th; Địa chỉ: Th n Đ, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Y T; Địa chỉ: Th n Đ, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum.

2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về việc thanh toán nợ:

Chị Y T không phải trách nhiệm trả nợ số tiền 180.000.000đ cho chị Lê Thị Bích H thay cho chị Y Th. Chị Y Th có trách nhiệm trả cho chị Lê Thị Bích H số tiền vay nợ 180.000.000đ (Một trăm tám mươi triệu đồng), thời h n trả nợ vào ngày 19/11/2019;

Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: C ng nhận sự thỏa thuận giữa chị Lê Thị Bích H với chị Y Th: Nếu chị Y Th chậm trả tiền theo thỏa thuận trên thì phải trả ãi 10%/năm/số tiền chậm trả.

-Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội: Chị Y Th phải nộp 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Chị Lê Thị Bích H được nhận l i 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) tiền t m ứng án phí theo biên lai thu t m ứng án phí số AA/2016/0000344 ngày 25/6/2019 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định t i Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ