vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1983. Địa chỉ: thôn P, xã V, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị H - Hà Thanh L, Đỗ Thị G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST-DSH, ngày 04 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: thôn P, xã V, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Hà Thanh L , sinh năm 1962.

Chị Đỗ Thị G, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: thôn 7, xã Q, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ gốc: Chị Lê Thị H và anh Hà Thanh L, chị Đỗ Thị G thống

nhất: Anh L, chị G còn nợ chị H 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng) tiền nợ gốc.

Về tiền lãi: Chị Lê Thị H và anh Hà Thanh L, chị Đỗ Thị G thống nhất

tính lãi từ ngày 01/11/2019 trên số dư tiền nợ gốc, lãi suất như hợp đồng đã thỏa thuận là 20%/năm tương đương với 1,66%/tháng. Tính đến ngày 04/11/2019, anh L, chị G nợ chị H số tiền nợ lãi là: 553.300đ (Năm trăm năm mươi ba nghìn ba trăm đồng).

Tổng nợ gốc và lãi tính đến ngày 04/11/2019, anh L và chị G còn nợ chị

H là 250.553.300đ (Hai trăm năm mươi triệu năm trăm năm mươi ba nghìn ba trăm đồng).

Hai bên thống nhất thỏa thuận phương thức trả nợ: Anh L và chị G có

trách nhiệm trả dần số tiền nợ gốc và lãi cho chị H vào ngày 10 hàng tháng, mỗi tháng trả 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng), thời gian bắt đầu từ ngày 10/11/2019 cho đến khi trả xong nợ gốc và tiền lãi. Thứ tự thanh toán: Ưu tiên thanh toán tiền nợ gốc trước, tiền nợ lãi sẽ được cộng dồn, anh L, chị G có trách nhiệm trả lãi cho chị H sau khi đã thanh toán hết nợ gốc. Không tính lãi phát sinh trên số tiền lãi.

Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Hà Thanh L phải chịu 6.263.825đ (Sáu triệu

hai trăm sáu ba nghìn tám trăm hai lăm đồng). Trả lại cho chị Lê Thị H số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 7.325.000đ (Bảy triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0005805 ngày 16/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ