vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 14/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T ; địa chỉ: X tòa nhà S , số 111A đƣờng P, phƣờng B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG T- LÌU CỎNG S, MAI HỒNG H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 43/2019/QĐST-DS
Thuận An, ngày 14 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 215/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T ; địa chỉ: X tòa nhà S , số 111A đƣờng P, phƣờng B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

Ông Nguyễn Hải T; chức vụ: Chuyên viên, phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân – miền nam, khối quản trị rủi ro của Ngân hàng T .

Ông Lý Xuân T; chức vụ: Chuyên viên, phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân – miền nam, khối quản trị rủi ro của Ngân hàng T .

Ông Phan Phƣơng N, chức vụ: Chuyên viên, phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân – miền nam, khối quản trị rủi ro của Ngân hàng T .

Cùng địa chỉ: Tầng X, Tòa nhà tòa nhà S , số A, đƣờng P, phƣờng B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh (là đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 11/7/2019).

- Bị đơn: Ông Lìu Cỏng S , sinh năm 1983 và bà Mai Hồng H, sinh năm 1977: cùng địa chỉ; 174B/5 khu phố S, phƣờng A , thị xã T , tỉnh Bình Dƣơng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về nghĩa vụ thanh toán:

Ông Lìu Cỏng S bà bà Mai Hồng Hcó trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng T số tiền 5.384.009.637 đồng (trong đó nợ gốc là 5.160.784.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 4.231.489 đồng; nợ lãi quá hạn là 218.994.148 đồng).

2.2. Thời hạn thanh toán: Ông Lìu Cỏng S và bà Mai Hồng H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng T số tiền 5.384.009.637 đồng (trong đó nợ gốc là 5.160.784.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 4.231.489 đồng, nợ lãi quá hạn là 218.994.148 đồng) vào ngày 05/01/2020.

2.3. Kể từ ngày 05/10/2019 trở đi, ông Lìu Cỏng S và bà Mai Hồng H còn phải trả các khoản tiền lãi đƣợc tính trên số tiền dƣ nợ gốc thực tế theo mức lãi suất thỏa thuận giữa Ngân hàng T và ông Lìu Cỏng S , bà Mai Hồng H theo các hợp đồng tín dụng số 0216.HĐTD.VIB 624.18 ngày 23/10/2018; hợp đồng tín dụng số 0217.HĐTD.VIB624.18 ngày 23/10/2018; hợp đồng tín dụng số 0273.HĐTD.VIB 624.18 ngày 28/12/2018.

2.4. Trƣờng hợp ông Lìu Cỏng S và bà Mai Hồng H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng T đƣợc quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng kê biên, xử lý tài sản bảo đảm theo quy định để thu hồi nợ, gồm:

- Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 1056, tờ bản đồ số 131, địa chỉ: khu phố S, phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY 885303, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CH 08532 do Ủy ban nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 15/05/2015 cho Ông Lìu Cỏng Svà các tài sản gắn liền trên đất.

- Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 3, tờ bản đồ số 173, địa chỉ: khu dân cƣ sƣ 7, phƣờng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 673740, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS 14094 do Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 05/01/2018, cập nhật chuyển nhƣợng ngày 16/01/2019 cho ông Lìu Cỏng Svà các tài sản gắn liền trên đất.

Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0273.HDTC.VIB624.18 ngày 21 tháng 01 năm 2019 và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0216.HDTC.VIB624.18 ngày 25 tháng 10 năm 2018.

2.5 Về án phí:

- Ông Lìu Cỏng Svà bà Mai Hồng Hphải chịu 56.692.005 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho Ngân hàng T số tiền 56.630.491 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0035964 ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ