- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V yêu cầu bà Mai Thị Y trả số tiền 453.788.007đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2019/QĐST-DS | Cẩm Lệ, ngày 10 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST- DS ngày 12 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: số 89, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật ông Ngô Chí D. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền ông Đỗ Thành Tr, chức vụ: Phó Giám đốc Khối pháp chế và kiểm soát tuân thủ phía Nam kiêm Phó Giám đốc VPBank AMC (Văn bản ủy quyền số 34/2017/UQ - CT ngày 01/09/2017) .
Ông Đỗ Thành Tr ủy quyền cho ông Nguyễn Anh T- Chuyên viên xử lý nợ - VPBank AMC (Văn bản ủy quyền số 207/2018/UQ -VPB ngày 22/11/2018).
Bị đơn: Bà Mai Thị Y, sinh năm: 1971 Địa chỉ: 37 Nh, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1949. Địa chỉ: Số 37 Nh, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a/ Xác nhận nợ: Bà Mai Thị Y xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V (tính đến ngày 02/7/2019) tổng cộng số tiền là 453.788.007đồng (Bốn trăm năm mươi ba triệu bảy trăm tám mươi tám ngàn không trăm không bảy đồng).
Trong đó:
+ Tiền nợ gốc: 414.966.446 đồng
+ Tiền nợ lãi: 38.821.561 đồng (nợ lãi tính đến ngày 02/7/2019) và tiếp tục trả lãi theo quy định của Hợp đồng tín dụng số 9341940 ngày 26 tháng 9 năm 2016 trên số dư nợ gốc cho đến khi trả xong nợ.
b/Thời hạn trả nợ: Bà Mai Thị Y cam kết trả số nợ trên cho Ngân hàng TMCP V chậm nhất đến ngày 20 tháng 08 năm 2019 là dứt điểm.
Trong trường hợp Bà Mai Thị Y vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết trên thì tài sản thế chấp là ngôi nhà và đất tại thửa đất số 04, tờ bản đồ số LK6, tọa lạc tại Khu dân cư Hòa Phát 5, phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 619769, số vào sổ cấp GCN: CTs 22538 do Sở tài nguyên môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 14 tháng 8 năm 2013 thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bà Mai Thị Y bị phát mãi để thu hồi nợ trả Ngân hàng.
c/Kể từ ngày tiếp theo của ngày công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (ngày 03/7/2019) Bà Mai Thị Y còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
d/Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Mai Thị Y phải chịu là : 11.075.760 đồng (Mười một triệu không trăm bảy mươi lăm ngàn bảy trăm sáu mươi đồng).
Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.717.000 đồng (Mười triệu bảy trăm mười bảy ngàn đồng) theo biên lai thu số 5584 ngày 25/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hai |