vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 22/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (gọi tắt là Ngân hàng); Địa chỉ: Số H, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Bị đơn: Bà Võ Thị D ông Nguyễn Đình D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST-DSKbang, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2019;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (gọi tắt là Ngân hàng);

Địa chỉ: Số H, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền ông Đỗ Thanh B - Phó Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Kbang Đông Gia Lai;

Địa chỉ chi nhánh: 35 V, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Võ Thị D, sinh năm 1973 và ông Nguyễn Đình D, sinh năm 1973;

Cùng địa chỉ: Xóm J, Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Theo yêu cầu đòi nợ tiền phát sinh từ hợp đồng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thông qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện K Đông Gia Lai thì bị đơn bà Võ Thị D và ông Nguyễn Đình D thừa nhận còn nợ và chấp nhận trả cho Ngân hàng tổng số tiền là 184.020.888 đồng (một trăm tám mươi bốn triệu không trăm hai mươi nghìn tám trăm tám mươi tám đồng). Trong đó: Nợ gốc là 160.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 18.685.333 đồng và nợ lãi quá hạn là 5.335.555 (các khoản lãi tính đến ngày 14/10/2019).

Phương thức trả nợ làm 01 lần, bằng tiền mặt.

Thời gian trả nợ vào ngày 23/10/2019.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 14/10/2019) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Lãi suất đối với tiền lãi chậm trả (theo thỏa thuận của hai bên đương sự tại hồ sơ vay vốn): Trường hợp khách hàng (bị đơn bà Võ Thị D và ông Nguyễn Đình D) không trả tiền lãi đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận tại Giấy nhận nợ kiêm báo cáo dề xuất giải ngân số 01/GNN ngày 09/02/2018 thì khách hàng phải trả lãi suất đối với tiền lãi chậm trả bằng 10% năm (0,0277%/ngày) tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả (thời gian chậm trả tính theo ngày).

Ngoài ra bà Võ Thị D và ông Nguyễn Đình D nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng thông qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện K Đông Gia Lai có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của bà Võ Thị D và ông Nguyễn Đình D theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 535 ngày 09/02/2018 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Nếu việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thông qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện K Đông Gia Lai có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Võ Thị D và ông Nguyễn Đình D để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

- Về án phí Dân sự sơ thẩm là 4.600.522 đồng (Bốn triệu sáu trăm nghìn năm trăm hai mươi hai đồng) bị đơn bà Võ Thị D và ông Nguyễn Đình D tự nguyện chịu toàn bộ.

Nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thông qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện K Đông Gia Lai số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.587.455 đồng (Bốn triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn bốn trăm năm mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003199 ngày 09/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ