- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Đòi lãi tài sản là quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP TRÀ VINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2019/QĐST-DS | Tp. Trà Vinh, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Gẫm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Quốc Hào
2. Bà Thạch Thị Mỹ Kim
Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 368/2017/TLST-DS ngày 22 tháng 11
năm 2017.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết
toàn bộ vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Huỳnh H, sinh năm 1943 (có mặt).
Địa chỉ: số 130 đường Dương Quang Đông, khóm 3, phường 5, thành phố
Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp của bà H: Ông Đồng Văn H, sinh năm 1963 theo
văn bản ủy quyền ngày 28/11/2017 (có mặt).
Địa chỉ: Số 102 đường Điện Biên Phủ, khóm 2, phường 6, thành phố Trà
Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn:
- Bà Hồ Thị M, sinh năm 1965 (có mặt).
- Chị Đàm Thị Bích N, sinh năm 1989 (có mặt).
- Chị Đàm Thị Bích T, sinh năm 1993 (có mặt).
Cùng địa chỉ: số 130 đường Dương Quang Đông, khóm 3, phường 5, thành
phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bà M, bà N, bà T: Ông Đặng Văn
Ch- Luật sư văn phòng Luật sư Đặng Văn Ch, thuộc đoàn luật sư tỉnh Trà Vinh (vắng mặt).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1985 (có mặt).
Địa chỉ: số 130 đường Dương Quang Đông, khóm 3, phường 5, thành phố
Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Chị Đàm Thị Bích Ng, sinh năm 1986 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp Phước Định 1, xã Bình Hòa Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh
Long.
- Anh Đàm Quang V, sinh năm 1967 (có mặt).
Địa chỉ: số 130 đường Dương Quang Đông, khóm 3, phường 5, thành phố
Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Ông Đàm Hữu H, sinh năm 1965 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số 67 Dương Quang Đông, khóm 3, phường 5, thành phố Trà
Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (vắng mặt).
Địa chỉ: Số 09 Lê Thánh Tôn, phường 2, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà
Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Huỳnh Thị Huỳnh H, bà Hồ Thị M, chị Đàm Thị Bích N, chị Đàm Thị
Bích T, anh Nguyễn Thanh T, chị Đàm Thị Bích Ng, anh Đàm Quang V, ông Đồng Văn H thống nhất thỏa thuận những nội dung cụ thể sau đây:
- Bà Hồ Thị M, chị Đàm Thị Bích N, chị Đàm Thị Bích T, anh Nguyễn
Thanh T, chị Đàm Thị Bích Ng phải có nghĩa vụ tháo dở, đập phá và di dời toàn bộ tài sản nằm trên quyền sử dụng đất diện tích 120,8m2 gồm: Nhà chính khung, cột bê tông đúc sẵn, tường xây gạch ống lững, mái tôn, nền gạch men, không trần; nhà sau khung, cột tiền chế, không vách, mái lợp tôn, nền láng xi măng; nhà vệ sinh khung bê tông cốt thép, tường gạch, nền láng gạch men, xung quanh óp gạch men; cây cối có trên đất (mít, đu đủ, bàn thời ông Thiên) và toàn bộ công trình phụ, vật dụng khác ra khỏi quyền sử dụng đất diện tích 120,8m2 để giao trả cho bà Huỳnh Thị Huỳnh H quyền sử dụng đất diện tích 120,8m2 nằm trong tổng diện tích 230,5m2 thuộc thửa đất số 127 loại đất ở đô thị, tờ bản đồ số 28, tọa lạc khóm 3, phường 5, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh do bà Huỳnh Thị Huỳnh H đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2009.
* Phần đất có tứ cận như sau:
+ Hướng đông giáp thửa 128 có số đo là 6,87m.
+ Hướng tây giáp thửa 126 có các số đo 2,73m; 4,61m; 0,58m.
+ Hướng nam giáp các thửa 152, 153, 154, 155, 156 có số đo lần lược là
0,15m; 0,35m; 3,43m; 6,01m; 5,49m; 0,71m; 1,08m.
+ Hướng bắc giáp phần còn lại của thửa 127 có số đo lần lược là 0,50m
5,05m; 0,40m; 11,30m (kèm theo sơ đồ bản vẽ).
- Bà Hồ Thị M, chị Đàm Thị Bích N, chị Đàm Thị Bích T, anh Nguyễn
Thanh T được lưu cư trên phần đất nêu trên là 06 tháng (Từ ngày 17/10/2019 đến hết ngày 17/04/2020).
- Ghi nhận sự tự nguyện của bà Huỳnh Thị Huỳnh H hỗ trợ cho bà Hồ Thị
M 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng) tiền di dời tìm chỗ ở mới.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng).
+ Bà Huỳnh Thị Huỳnh H tự nguyện chịu 150.000đ nhưng bà H là người
trên 60 tuổi nên miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà H. Hoàn trả cho bà H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0014304 ngày 21/11/2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
+ Bà Hồ Thị M tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng
được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.000.000đ theo biên lai thu tiền số 0018876 ngày 04/10/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả bà M 2.850.000đ.
- Về chi phí khảo sát, đo đạc, định giá và cung cấp thông tin: Bà Huỳnh
Thị Huỳnh H đã nộp tạm ứng 5.000.000đ. Đã chi cho việc khảo sát, đo đạc, định giá và cung cấp thông tin là 3.132.000đ.
+ Bà M tự nguyện chịu 1.566.000đ, số tiền này bà M có nghĩa vụ nộp trả
lại cho bà H.
+ Bà H tự nguyện chịu 1.566.000đ, được cấn trừ vào số tiền bà H đã nộp
5.000.000đ. Số tiền còn lại 1.868.000đ bà H liên hệ Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh để nhận lại.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP Trà Vinh; - THADS TP Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM * Nơi nhận: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa - TAND tỉnh Trà Vinh; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa - VKSND TP Trà Vinh; (Đã ký và đóng dấu) (Đã ký và đóng dấu) - THADS TP Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu. Lê Thị Gẫm Lê Thị Gẫm |