- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nem- Dũng"
- Tòa quyết gì? I. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số: 135/2015/DS-ST ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 114/2019/TLPT-DS ngày 22 tháng 5 năm 2019 về việc tranh chấp “di sản thừa kế, hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp…
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2019/QĐ-PT | An Giang, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy Hà.
Các Thẩm phán:
Ông Cao Minh Lễ
Bà Thái Thị Huyền Trân
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân là Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang: Ông Nguyễn Ngọc Bình- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Sau khi xét xử sơ thẩm theo Bản án dân sự sơ thẩm số 135/2015/DS-ST ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang thì nguyên đơn là ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị N1 và bị đơn là ông Nguyễn Văn D, bà Lê Thị N2 đều kháng cáo và đã được xét xử theo Bản án dân sự phúc thẩm số 85/2015/DS-PT ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.
Tại Quyết định giám đốc thẩm số 173/2018/DS-GĐT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Toà án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đã hủy Bản án dân sự phúc thẩm số: 85/2015/DS-PT ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang về việc “Tranh chấp di sản thừa kế, hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp” giữa nguyên đơn là ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị N1 và bị đơn là ông Nguyễn Văn D, bà Lê Thị N2.
Ngày 19 tháng 6 năm 2017, nguyên đơn là ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị N1 có Đơn xin rút yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kháng cáo và được Tòa án chấp nhận.
XÉT THẤY:
Nguyên đơn là ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị N1 có Đơn xin rút yêu cầu khởi kiện và rút yêu cầu kháng cáo ghi ngày 19/6/2019.
Bị đơn là ông Nguyễn Văn D và bà Lê Thị N2 có kháng cáo nhưng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng ông D và bà N2 vẫn vắng mặt
1 không có lý do nên được coi như đã từ bỏ yêu cầu kháng cáo và chấp nhận việc rút yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị N1.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Công ty TNHH MTV Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có yêu cầu độc lập và tại Văn bản số 91/NHNo-TD ngày 04/6/2019 đã xác định ông Nguyễn Văn D và bà Lê Thị T đã trả đủ tiền và Ngân hàng đã trả tài sản thế chấp, hiện nay ông Nguyễn Văn D, bà Lê Thị T không còn nợ và không còn thế chấp tài sản tại Ngân hàng. Tòa án đã triệu tập Công ty TNHH MTV Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên được coi như đã từ bỏ yêu cầu độc lập và chấp nhận việc rút yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị N1.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Ủy ban nhân dân huyện CM, bà Nguyễn Thị Út N3, bà Nguyễn Thị N4, ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị Đ, ông Nguyễn Văn Th, ông Nguyễn Phước N5, bà Nguyễn Thị Cà B1, ông Nguyễn Phước H1, bà Lê Thị Cẩm H2, bà Nguyễn Thị T T2, bà Đặng Thị D, bà Nguyễn Thị N6, bà Nguyễn Ngọc C, ông Lê Hoàng Ph1, bà Thái Hạnh H, bà Nguyễn Ngọc L, cháu Lê Nguyễn phương Y do bà N6, ông Ph1 là người đại diện theo pháp luật, cháu Nguyễn Hoàng B do bà Nguyễn Ngọc C là người đại diện theo pháp luật đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên được coi như các đương sự đồng ý việc rút yêu cầu khởi kiện và yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị N1.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang phát biểu ý kiến: Đề xuất áp dụng Điều 299 và Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự, hủy bản án dân sự sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số: 135/2015/DS-ST ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 114/2019/TLPT-DS ngày 22 tháng 5 năm 2019 về việc tranh chấp “di sản thừa kế, hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp” giữa:
1. Nguyên đơn:
1.1. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1955.
Nơi cư trú: Ấp LP 2, xã LĐ B, huyện CM, tỉnh An Giang.
1.2. Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1950.
Nơi cư trú: Ấp Thị 2, thị trấn CM, huyện CM, tỉnh An Giang.
2
2. Bị đơn:
2.1. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1964.
2.2. Bà Lê Thị N2, sinh năm 1962.
Cùng cư trú: Ấp LP 2, xã LĐ B, huyện CM, tỉnh An Giang.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ủy ban nhân dân huyện CM.
3.2. Công ty TNHH một thành viên Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
3.3. Bà Nguyễn Thị Út N3, sinh năm 1974.
Nơi cư trú: Ấp Bình Thuận, xã LĐ, huyện CP, tỉnh An Giang.
3.4. Bà Nguyễn Thị N4, sinh năm 1965.
3.5. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1967.
3.6. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1970.
3.7. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1972.
3.8. Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1977.
3.9. Ông Nguyễn Phước N5, sinh năm 1985.
3.10. Bà Nguyễn Thị Cà B1, sinh năm 1989.
3.11. Ông Nguyễn Phước H1, sinh năm 1983.
3.12. Bà Lê Thị Cẩm H2, sinh năm 1980.
3.13. Bà Nguyễn Thị T T2, sinh năm 1987.
3.14. Bà Đặng Thị D, sinh năm 1956.
3.15. Bà Nguyễn Thị N6, sinh năm 1979.
3.16. Bà Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1982.
3.17. Ông Lê Hoàng Ph1, sinh năm 1978.
3.18. Bà Thái Hạnh H, sinh năm 1979.
3.19. Cháu Lê Nguyễn Phương Y, sinh năm 2011 do bà Nguyễn Thị N6 và ông Lê Hoàng Ph1 là người đại diện theo pháp luật.
3.20. Cháu Nguyễn Hoàng B, sinh năm 2012 do bà Nguyễn Ngọc C là người đại diện theo pháp luật.
3.21. Bà Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1987.
Cùng cư trú: Ấp LP 2, xã LĐ B, huyện CM, tỉnh An Giang.
II. Về chi phí tố tụng và án phí: Các đương sự đã được thực hiện xong tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang.
III. Quyết định hủy bản án dân sự sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án
3 có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H.CM; - TAND.H.CM - Tòa Dân sự; - Phòng KTNV và THA; - Văn phòng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. CÁC THẨM PHÁN Cao Minh Lễ- Thái Thị Huyền Trân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thúy Hà TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thúy Hà 4 5 |