vanban.org

Quyết định 43/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 24/08/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà H N E và ông Carlson M L . 2.

Về hôn nhân: Bà Bà H N E và ông Carlson M L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con 01 con chung tên là Carlson E S, sinh ngày 18/8/2015 cho bà H N E trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành. Cấp dưỡng: Tự thỏa thuận. Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà H N E và ông Carlson M L . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2018/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 24 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 48/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018, giữa: Người yêu cầu:

- H N Ê, sinh năm 1987 Hộ khẩu thường trú: Buôn J, thành phố B, tỉnh Đ. Tạm trú tại: Số X, đường XX, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng.

- Carlson M L, sinh năm 1978 Thường trú tại: S, C, USA. Cùng tạm trú: Số X, đường XX, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018. ơ

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và đã hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà H N E và ông Carlson M L . 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Bà H N E và ông Carlson M L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con 01 con chung tên là Carlson E S, sinh ngày 18/8/2015 cho bà H N E trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành. Cấp dưỡng: Tự thỏa thuận. Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về lệ phí sơ thẩm: Bà H N E và ông Carlson M L chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm H N E và ông Carlson M L đã nộp theo biên lai thu số 001479 ngày 31/7/2018 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Bà H N E và ông Carlson M L đã nộp đủ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ