vanban.org

Quyết định 43/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phạm Thanh V – Sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn TK, xã PĐ, huyện Đ, Thái Nguyên. Chị Tống Thị Th – Sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn TK, xã PĐ, huyện Đ, Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thanh V - Tống Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2018/QĐST - HNGĐĐịnh Hoá, ngày 10 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Phạm Thanh V – Sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn TK, xã PĐ, huyện Đ, Thái Nguyên. 2. Bị đơn: Chị Tống Thị Th – Sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn TK, xã PĐ, huyện Đ, Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/5/2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Phạm Thanh V – Sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn TK, xã PĐ, huyện Đ, Thái Nguyên.

- Chị Tống Thị Th – Sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn TK, xã PĐ, huyện Đ, Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thanh V và chị Tống Thị Th đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung và đóng góp nuôi dưỡng con chung: Khi ly hôn, chị Tống Thị Th có trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Phạm Thị Quỳnh Tr – Sinh ngày 12/01/2010 cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Phạm Thanh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp nuôi dưỡng con chung đối với anh Phạm Thanh V, vì chị Tống Thị Th tự nguyện không yêu cầu.

- Về tài sản chung: Anh Phạm Thanh V và chị Tống Thị Th đều xác định tài sản chung của vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Anh Phạm Thanh V và chị Tống Thị Th đều xác định vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Phạm Thanh V tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn sung quỹ Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018058 ngày 05/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên sang. Số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000đ được hoàn trả lại cho anh V. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ