- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Trần Văn B"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 160/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018 về: “Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị T - Sinh năm: 1993.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2018/QĐST- HNGĐ | C,, ngày 20 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xét thấy: Nguyên đơn chị Trần Thị T tự nguyện rút đơn khởi kiện theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 160/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018 về: “Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị T - Sinh năm: 1993. Nơi cư trú: Thôn N, xã Đ, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. * Bị đơn: Anh Trần Văn B - Sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn N, xã Đ, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về án phí: Hoàn lại cho chị Trần Thị T số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm mà chị Trần Thị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0012393 ngày 13/6/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C.
- Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án trên. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND TP. C. - TAND tỉnh Khánh Hòa. - THA dân sự tp C - Lưu hồ sơ; Án văn | Bùi Thị Luẩn |