vanban.org

Quyết định 43/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Trần Quốc C. 2.

TAND tỉnh: 01 bản; VKSND tỉnh + huyện: 02 bản; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa t-c"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Trần Quốc C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:43/2018/QĐST- HNGĐXuân Trường, ngày 13 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 39/2018/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thu T, sinh năm 1993; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 2, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định; hiện đang ở: Xóm A, xã T, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Trần Quốc C, sinh năm 1990; Địa chỉ: Xóm 2, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Trần Quốc C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Trịnh Thị Thu T nhận tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Bảo K, sinh ngày 28/9/2014; anh Trần Quốc C không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. 2.2. Về án phí: Chị Trịnh Thị Thu T nộp 150.000 đồng án phí ly hôn, đượckhấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000711 ngày 03/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Trường. Chị Trịnh Thị Thu T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được han hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ