- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2018/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 05 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2018 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H – sinh năm 1979.
Trú quán: Thôn H, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình L – sinh năm 1975.
HKTT: Thôn H, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Tạm trú: Thôn Q, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Đỗ Thị H – sinh năm 1979.
Trú quán: Thôn H, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
- Anh Nguyễn Đình L – sinh năm 1975.
HKTT: Thôn H, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Tạm trú: Thôn Q, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị H và Nguyễn Đình L.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Đình L đều xác định vợ chồng có một con chung cháu Nguyễn Đình Phương N – sinh ngày 09/12/2001. Nay vợ chồng ly hôn, chị H và anh L cùng thoả thuận giao con chung của vợ chồng là cháu Nguyễn Đình Phương N – sinh ngày 09/12/2001 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Đỗ Thị H và Nguyễn Đình L cùng thoả thuận vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh Nguyễn Đình L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, ruộng canh tác chung, công nợ chung: Chị Đỗ Thị H và Nguyễn Đình L đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, ruộng canh tác và công nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản riêng: Chị Đỗ Thị H và Nguyễn Đình L đều xác nhận thửa đất số 09 có diện tích 287,3m2 tại thôn H, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang là tài sản riêng của chị H và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện mang tên chị Đỗ Thị H, chị H và anh L cùng thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị H xin nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu số AA/2012/04866 ngày 01/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả chị Đỗ Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND h. Việt Yên; - Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND x. H; - TAND tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Hƣơng Lan |