- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2018/QĐST-HNGĐ | Phù Yên, ngày 16 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2017/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981, cư trú tại bản Xưởng Ch, xã Mường C, huyện Phù Y, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1972, cư trú tại bản Xưởng Ch, xã Mường C, huyện Phù Y, tỉnh Sơn La.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Y, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82; 83; 107; 110; 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng Văn T, sinh ngày 23/11/2003 cho đến khi trưởng thành. Anh Hoàng Văn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), kể từ tháng 01 năm 2018 đến khi cháu trưởng thành. Sau khi ly hôn anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Nợ chung: Chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Y số tiền vay là 8.000.000đ (Tám triệu đồng) và phần lãi suất phát sinh đến khi trả hết nợ.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 925.000đ (Chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2016/0000064 ngày 05/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Y, tỉnh Sơn La; trả lại cho chị Nguyễn Thị H 775.000đ (Bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Anh Hoàng Văn T chịu án phí cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Phù Y; - Ngân hàng CSXH huyện Phù Y; - UBND xã Mường C; - Chi cục THADS huyện Phù Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký Lường Ngọc Thông |