vanban.org

Quyết định 43/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Nguyễn Thành L.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Nguyễn Thành L đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc T với anh Nguyễn Thành L"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Nguyễn Thành L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2018/QĐST - HNGĐLong Hồ, ngày 26 tháng 02 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2018/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc T,

sinh năm 1979.

Địa chỉ cư trú: Số 181/12, ấp P, xã L, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1982.

Địa chỉ cư trú: Số 181/12, ấp P, xã L, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Lê Thị Q, sinh năm 1963

Địa chỉ cư trú: Số 181/12, ấp P, xã L, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Nguyễn Thành L.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Nguyễn Thành L đồng ý thuận tình ly hôn.

-Về nuôi con chung: Trong thời gian chung sống chị T và anh L không có con chung, chị T và anh L không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.

-Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống chị T và anh L có 06 (Sáu) chỉ vàng 24K hiện do anh L đang quản lý. Chị T và anh L thỏa thuận chị T và anh L mỗi người được quản lý sử dụng một nữa là 03 (Ba) chỉ vàng 24K. Anh L có trách nhiệm giao cho chị T 03 (Ba) chỉ vàng 24K, còn lại 03 (ba) chỉ vàng 24K anh L được toàn quyền quản lý, sử dụng.

Thời gian giao vàng: Chị T và anh L thỏa thuận tính đến ngày 08/4/2018 anh L có trách nhiệm giao đủ cho chị T 03 (Ba) chỉ vàng 24K.

- Về nợ chung: Chị T và anh L khai không có, không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.

* Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Q vắng mặt nhưng không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của bà Q cũng như ảnh hưởng đến nội dung giải quyết vụ án vì trong đơn khởi kiện chị T khai 06 chỉ vàng 24K do bà Q đang quản lý nhưng tại buổi hòa giải chị T khai 06 chỉ vàng 24K do anh L đang quản lý và anh L cũng thừa nhận anh L đang quản lý 06 chỉ vàng 24K nên không cần đưa bà Q vào tham gia trong vụ án với tư cách là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

-Về án phí:

+ Chị T tự nguyện nộp tòan bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm đối số vàng được nhận là 03 chỉ vàng 24K, giá vàng 24K là 3.668.300đồng/01 chỉ x 03 chỉ vàng 24K x 2,5% = 275.122 đồng làm tròn 275.000đồng (Hai trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) và tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng cộng tiền án phí chị T phải nộp là 425.000đồng (Bốn trăm hai mươi lăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 532.500đồng (Năm trăm ba mươi hai ngàn, năm trăm đồng) theo lai thu số 0001254 ngày 19/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, chị T đã nộp xong tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị T số tiền 107.500đồng (Một trăm lẻ bảy ngàn, năm trăm đồng) theo lai thu số ngày thắm nêu trên.

+ Anh L tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm đối số vàng được nhận là 03 chỉ vàng 24K, giá vàng 24K là 3.668.300đồng/01 chỉ x 03 chỉ vàng 24K x 2,5% = 275.122 đồng làm tròn 275.000đồng (Hai trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ