vanban.org

Quyết định 43/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị H. 2.

Cháu Lê Thị Kều O, sinh ngày: 29/9/1994; Cháu Lê Thị Lan A, sinh ngày: 12/11/1999 ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2018/QĐST-HNGĐHương Sơn, ngày 24 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 102/2017/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 12 năm 2017 về việc ''Ly hôn'', giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn Đ; Sinh năm: 1976; Địa chỉ: Xóm 1, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H; Sinh năm: 1971; Địa chỉ: Xóm 1, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh;

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1932; Địa chỉ: Xóm 1, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; 2. Chị Lê Thị Bích N, sinh năm: 1959; Địa Chỉ: Số 6, ngõ 2, đường Đ, Phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh; 3. Anh Lê Hồng P, sinh năm: 1961; Địa chỉ: Xóm 1, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; 4. Anh Lê Quốc B, sinh năm: 1971; Địa chỉ: 163B, đường Đ1, phường 12, thành Phố V, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu;

- Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH của Ủy ban thường vụ quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Đ thỏa thuận thống nhất có 3 con chung:

- Cháu Lê Thị Kều O, sinh ngày: 29/9/1994;

- Cháu Lê Thị Lan A, sinh ngày: 12/11/1999 ;

- Cháu Lê Thị Hải Y, sinh ngày: 09/12/2003. Các cháu Lê Thị Kiều O, Lê Thị Lan A đã đủ tuổi trưởng thành nên anh Đ, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng. Còn cháu Lê Thị Hải Y, sinh ngày: 09/12/2003 anh Đ và chị H thỏa thuận chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Hải Y cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Đ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Y cho chị H mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017 cho đến khi cháu Y đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về quan hệ tài sản: Bà Nguyễn Thị T và các con (chị Lê Thị Bích N, anh Lê Hồng P, anh Lê Quốc B và anh Lê Văn Đ) thỏa thuận, thống nhất tặng cho chị Nguyễn Thị H 772 m2 đất (Trong đó 75 m2 đất ở, 697 m2 đất vườn). Vị trí đất ở phía bắc đất của bà Nguyễn Thị T thuộc xóm 1, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Ranh giới cụ thể như sau: + Phía Đông giáp đất ông C dài 22,5 m; + Phía Tây giáp đất ông H1 dài 19 m; + Phía Nam giáp phần đất còn lại của bà T dài 45 m; + Phía Bắc giáp đường xóm dài 34,2 m; Được sử dụng lối ngõ đi chung vào phần đất tặng cho cùng với bà Nguyễn Thị T mà từ trước đến nay bà T và chị H đang sử dụng chung. Chị H được quyền sử dụng lâu dài phần đất tặng cho nói trên. Trường hợp chị H không có nhu cầu sử dụng thì chị chỉ được chuyển nhượng cho các con, các cháu ruột của chị. Ngoài ra tuyệt đối chị không được chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố cho bất kỳ ai khác. (Vị trí, diện tích đất tặng cho chị Hải có sơ đồ kèm theo) Chị Nguyễn Thị H được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định. * Về giá trị phần đất tặng cho: Các đương sự thỏa thuận, thống nhất giá đất tặng cho chị H theo bảng giá quy định tại quyết định số 94/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh ngày 27/4/2014. Cụ thể: 75 m2 đất ở giá: 4.155.000 đồng; 697 m2 đất vườn giá: 17.425.000 đồng. Tổng giá trị đất tặng cho: 21.580.000 đồng. 2.3. Về nợ chung: Anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị H không vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị H thuộc diện hộ cận nghèo nên thuộc đối tượng được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Lê Văn Đ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002171, ngày 13 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ