- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Phạm Văn C - Sinh năm: 1983.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2018/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Anh Phạm Văn C - Sinh năm: 1983. Địa chỉ: Thôn CT, xã CL, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Chị Trịnh Thị T - Sinh năm: 1996. Địa chỉ: Thôn KN, xã TL, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Phạm Văn C - Sinh năm: 1983. Địa chỉ: Thôn CT, xã CL, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Chị Trịnh Thị T - Sinh năm: 1996. Địa chỉ: Thôn KN, xã TL, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Anh Phạm Văn C và chị Trịnh Thị T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn để đoàn tụ được, nên cùng nhau thống nhất xin thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh Phạm Văn C và chị Trịnh Thị T xác định thống nhất vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản, công nợ: Anh Phạm Văn C và chị Trịnh Thị T xác định thống nhất vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ gì, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Phạm Văn C và chị Trịnh Thị T thống nhất thỏa thuận: anh C chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh C đã nộp, trả lại cho anh C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0002930 ngày 15/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Anh C đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc; - UBND xã CL, H.Hậu Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Lê Nam Văn |