- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T - Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1971, trú tại: Thôn K, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2018/QĐST-HNGĐ | A, ngày 06 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A - HẢI PHÒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Nhạn Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trịnh Thị Sớm; Ông Vũ Văn Thôn. Căn cứ vào các điều 213, 235, 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 8 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2018,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1971, trú tại: Thôn K, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1968, trú tại: Thôn K, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Bùi Văn T có 02 con chung là Bùi Phương M, sinh ngày 07 tháng 8 năm 1991 và Bùi Văn T, sinh ngày 06 tháng 3 năm 1994, hiện đã trưởng thành nên vấn đề nuôi dưỡng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và công nợ: Chị Phạm Thị T và anh Bùi Văn T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Phạm Thị T phải nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0002790 ngày 02 tháng 2 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Chị T đã nộp đủ án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TrầnThị Nhạn |