vanban.org

Quyết định 43/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 03/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1988 Nơi cư trú: ấp TT, xã TL, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Nguyễn Thị Diệu H kiện chị Nguyễn Thị Ngọc A, anh Nguyễn Ngọc N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2018/QĐST-DSTam Bình, ngày 03 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2018/TLST- DS ngày 05 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1988

Nơi cư trú: ấp TT, xã TL, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: 1/ Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1978

2/ Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1977

Người đại diện hợp pháp của chị Nguyễn Thị Ngọc A: Anh Nguyễn Ngọc N là đại diện theo ủy quyền (Theo văn bản ủy quyền ngày 17/7/2018)

Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp PH, xã PT, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long

Cùng nơi ở hiện nay: Khu đô thị mới SP, ấp PN, xã SP, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị A, anh N có anh N làm đại diện đồng ý trả chị H số tiền là 135.000.000 đồng (Một trăm ba mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người bị thi hành án chưa tự nguyện thi hành án xong thì phải chịu thêm phần tiền lãi trên số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với khoản thời gian chưa thi hành án xong.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị A, anh N nộp 1.687.500 đồng (Một triệu sáu trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Chị H nộp 1.687.500 đồng (Một triệu sáu trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị H tự nguyện nộp thay chị A, anh N tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.687.500 đồng (Một triệu sáu trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng), nên chị H phải nộp tổng cộng 3.375.000 đồng (Ba triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng); được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.375.000 đồng (Ba triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010974 ngày 05/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, chị H không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ