- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thanh S "Tranh chấp thừa kế và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" Nguyễn Thị Mỹ N"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2017/QĐST-DS | Long An, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 91/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
1. Ông Nguy n Thanh S, sinh năm 1943;
Địa ch : Số 174 đường Ngô Quyền, khu phố 4, Phường K, thị xã iến T, t nh ong n.
2. Bà Nguy n Thị , sinh năm 1937;
Địa ch : p Thạnh ập, xã Thạnh P, huyện Thạnh óa, t nh ong n.
3. Bà Nguy n Thị , sinh năm 1941;
Địa ch : Số 57 đường Ngô Quyền, khu phố 4, Phường K, thị xã iến T, t nh ong n.
4. ng Nguy n Văn , sinh năm 1943;
5. Bà Nguy n Thị E, sinh năm 1947;
Cùng địa ch : p 1, xã B nh Phong T, huyện Mộc óa, ong n.
6. ng Nguy n Văn T, sinh năm 1954;
Địa ch : hu phố 2, thị trấn Thạnh H, huyện Thạnh óa, t nh ong n.
7. Bà Nguy n Thị M U, sinh năm 1957;
Địa ch : p B nh Tây, xã Tuyên T, thị xã iến T, t nh ong n.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H, bà A, ông X, bà E, ông T: Ông Nguy n Thanh S và bà Nguy n Thị M U.
B đơn: Bà Nguy n Thị M N (Nguy n Thị t N) sinh năm 1960;
Địa ch : p 1, xã B nh Phong T, huyện Mộc óa, t nh ong n.
Người đại diện theo ủy quyền: ng ê Văn L, sinh năm 1958;
Địa ch : Q7, khu phố 4, Phường M, thành phố Tân n, ong n.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân huyện Mộc , t nh ong n.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. ủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00032 QSDĐ/1207-
do Ủy ban nhân dân huyện Mộc , t nh ong n cấp cho bà Nguy n Thị t N ngày 18/10/1997 đối với: Thửa đất 43 diện tích đo đạc thực tế tại khu 3 diện tích 114m2, một phần thửa 44 đo đạc thực tế tại khu 2 diện tích 3.388m2, một phần thửa 45 đo đạc thực tế tại khu 4 diện tích 34m2, một phần thửa thửa 48 đo đạc thực tế tại khu 5 diện tích 4.338m2, một phần thửa 173 đo đạc thực tế tại khu 8 diện tích 4.140m2, một phần thửa 174 đo đạc thực tế tại khu 7 diện tích 1.290m2, một phần thửa 175 đo đạc thực tế tại khu 6 diện tích 1.888m2, tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại B nh Phong Thạnh, huyện Mộc , t nh ong n. (Vị trí, diện tích đo đạc cụ thể theo Mảnh trích đo địa chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc nhà đất ưng Phú đo vẽ ngày 21/9/2017 được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Mộc xét duyệt ngày 21/9/2017 và Mảnh trích đo địa chính phân khu ngày 21/9/2017 của Công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc nhà đất ưng Phú).
2. Ông Nguy n Thanh S, bà Nguy n Thị , bà Nguy n Thị , ông Nguy n Văn , bà Nguy n Thị E, ông Nguy n Văn T, bà Nguy n Thị M U được quyền sử dụng đất đo đạc thực tế tại các khu: hu 2, diện tích 3.388m2 thuộc một phần thửa 44; khu 3, diện tích 114m2 thuộc thửa 43; khu 4, diện tích 34m2 thuộc một phần thửa 45; khu 5, diện tích 4.338m2 thuộc một phần thửa 48; khu 6, diện tích 1.888m2 thuộc một phần thửa 175; khu 7, diện tích 1.290m2 thuộc một phần thửa 174; khu 8, diện tích 4.140m2 thuộc một phần thửa 173; cùng tờ bản đồ số 04, tọa lạc tại B nh Phong Thạnh, huyện Mộc , t nh ong An. (Vị trí, diện tích đo đạc cụ thể theo Mảnh trích đo địa chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc nhà đất ưng Phú đo vẽ ngày 21/9/2017 được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Mộc xét duyệt ngày 21/9/2017 và Mảnh trích đo địa chính phân khu ngày 21/9/2017 của Công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc nhà đất ưng Phú).
Bà Nguy n Thị M N ( t Nương) được quyền sử dụng đất đo đạc thực tế tại các khu: hu 9, diện tích 6.718m2 thuộc một phần thửa 173; khu 10, diện tích 2.194m2 thuộc một phần thửa 174; khu 11, diện tích 2.950m2 thuộc một phần 175; khu 12, diện tích 2.777m2 thuộc một phần thửa 48; khu 13, diện tích 9.084m2 thuộc một phần thửa 45; khu 14, diện tích 550m2 thuộc thửa 46; khu 15, diện tích 774m2 thuộc thửa 47; khu 16, diện tích 691m2 thuộc thửa 49; khu 17, diện tích 212m2 thuộc một phần thửa 44; cùng tờ bản đồ số 04, tọa lạc tại B nh Phong Thạnh, huyện Mộc , t nh ong n. (Vị trí, diện tích đo đạc cụ thể theo Mảnh trích đo địa chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc nhà đất ưng Phú đo vẽ ngày 21/9/2017 được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Mộc xét duyệt ngày 21/9/2017 và Mảnh trích đo địa chính phân khu ngày 21/9/2017 của Công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc nhà đất ưng Phú).
Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký kê khai, điều ch nh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai.
3. Về chi phí đo đạc, định giá, xem xét và thẩm định tại chỗ: Các đồng nguyên đơn ông Nguy n Thanh S, bà Nguy n Thị , bà Nguy n Thị , ông Nguy n Văn , bà Nguy n Thị E, ông Nguy n Văn T, bà Nguy n Thị M U tự nguyện chịu toàn bộ là 26.500.000 đồng ( ai mươi sáu triệu năm trăm ngh n đồng), đã chi phí xong.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đồng nguyên đơn ông Nguy n Thanh S, bà Nguy n Thị , bà Nguy n Thị , ông Nguy n Văn , bà Nguy n Thị E, ông Nguy n Văn T, bà Nguy n Thị M U tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 28.685.000 đồng (gồm 11.115.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm các đồng nguyên đơn phải chịu và 17.570.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu). Tuy nhiên, do các đồng nguyên đơn thuộc trường hợp người cao tuổi có đơn xin mi n án phí nên được mi n 11.115.000 đồng và được khấu trừ 15.316.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các biên lai thu số 0009744, 0009745, 0009746, 0009747, 0009748, 0009749, 0009750 cùng ngày 25/01/2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mộc , t nh ong n. Như vậy, ông Nguy n Thanh S, bà Nguy n Thị , bà Nguy n Thị , ông Nguy n Văn , bà Nguy n Thị E, ông Nguy n Văn T, bà Nguy n Thị M U còn phải nộp tiếp 2.254.000 đồng.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục T Mộc ; - Cục thi hành án t nh ong n; - V S nhân dân t nh ong n; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Chí Tâm |