vanban.org

Quyết định 42A/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N. Địa chỉ: Số B đường C tháng tám, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nam Á - Việt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42A/2024/QĐST-DSVũng Tàu, ngày 25 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14-6-2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 207/2024/TLST-DS ngày 14-5-2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N.

Địa chỉ: Số B đường C tháng tám, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm: 1988 và anh Hoàng Minh T1, sinh năm: 1996, địa chỉ: Số A đường N, Khu phố C, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền số 02/2024/UQ-NHNA-L.Khanh ngày 22-4-2024).

Bị đơn: Anh Đoàn Văn V, sinh năm: 1988.

Địa chỉ: T thôn E, xã L, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh V có trách nhiệm thanh toán số tiền là 67.801.987đ (Sáu mươi bảy triệu tám trăm lẻ một ngàn chín trăm tám bảy đồng), trong đó gồm: nợ gốc là 40.432.887đồng (Bốn mươi triệu bốn trăm ba mươi hai ngàn tám tám mươi bảy đồng) và số tiền lãi quá hạn là 27.369.100 đồng (Hai mươi bảy triệu ba trăm sáu chín ngàn một trăm đồng), cụ thể mỗi tháng thanh toán 2.000.000đ cho đến khi trả xong nợ cho ngân hàng, thứ tự thanh toán là trả hết nợ gốc rồi đến trả lãi, trả vào ngày mùng 5 dương lịch hàng tháng, thời điểm bắt đầu trả là ngày 05-7-2024 cho đến khi trả xong nợ, phương thức trả trích nợ trừ từ tài khoản số 712138344200001 của anh V.

Kể từ ngày 14-6-2024 anh V phải trả lãi phát sinh trên toàn bộ số tiền nợ theo như thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 0186/2022/712-CV ngày 10-9-2022 cho đến khi trả xong nợ. Trường hợp anh V vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận thì anh V phải thanh toán một lần toàn bộ số tiền nợ cho Ngân hàng TMCP N.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh V tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm Anh V tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.695.049đ (Một triệu sáu trăm chín mươi lăm ngàn không trăm bốn mươi chín đồng).

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng TMCP N đã nộp là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005846 ngày 13-5-2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dâ sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ