- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông V và bà A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 429/2025/QĐST-VHNGĐ | Đồng Nai, ngày 11 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 263/2025/TLST-VHNGĐ ngày 28/8/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà H Bễn A, sinh năm 1990.
Hộ khẩu thường trú: Xã Ea Yông, huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk (nay là xã Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk).
Địa chỉ tạm trú: Tổ t, ấp n, xã t, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai (nay là khu phố Tân Phú, phường Tân Triều, tỉnh Đồng Nai).
2. Ông Hồ Thanh V, sinh năm 1991.
Hộ khẩu thường trú: xã t, huyện t, tỉnh Kiên Giang (nay là xã t, tỉnh An Giang).
Địa chỉ tạm trú: Tổ t, ấp n, xã t, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai (nay là khu phố t, phường t, tỉnh Đồng Nai).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà A và ông V tự nguyện tìm hiểu, tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang (nay là xã Tân Hội, tỉnh An Giang) và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 12/2013. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng ngày càng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hiểu nhau nên thường xuyên cãi vã lẫn nhau.
Nay bà A và ông V xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không còn đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Có 02 con chung là cháu Hồ Vũ P, sinh ngày 16/3/2013 và cháu Hồ Vũ K, sinh ngày 24/12/2019. Ly hôn hai bên thống nhất giao con chung cho ông V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giao dục. Tạm thời bà A phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ đến khi cháu P và cháu K đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
. Về tài sản chung: Bà A và ông V khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Bà A và ông V khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí việc dân sự: Bà A và ông V mỗi người phải chịu lệ phí theo quy định.
. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không V, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà H Bễn A và ông Hồ Thanh V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Hồ Vũ P, sinh ngày 16/3/2013 và cháu Hồ Vũ K, sinh ngày 24/12/2019 cho ông V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời bà A phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ đến khi cháu P và cháu K đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ về cấp dưỡng thì kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn, bà A không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trợ. Khi cần thiết, vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà A và ông V mỗi người phải chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tiền số 0000372, ngày 25/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Đương sự đã nộp xong lệ phí.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 9 Luật thi hành án dân sự và các điều 7, 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV1 – Đồng Nai; - Phòng THADS KV 1 – Đồng Nai; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Tuấn |