- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M-A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 429/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 365/2023/TLST–HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phạm Thị M, sinh năm 1990
Ông Bùi Tuấn A, sinh năm 1989;
Cùng địa chỉ: Số B, Tổ D, khu phố D, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Các đương sự kết hôn hợp pháp (Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/01/2011), việc yêu cầu Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Việc các bên thỏa thuận về nuôi con, xác định không có tài sản chung, nghĩa vụ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết là có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Phạm Thị M và ông Bùi Tuấn A thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01 do UBND phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/01/2011 không còn hiệu lực.
- Về con chung: Bà Phạm Thị M và ông Bùi Tuấn A xác định có 01 con chung tên Bùi Thiên M, sinh ngày 10/02/2012. Hai bên thỏa thuận bà Phạm Thị M là người trực tiếp nuôi con, ông Bùi Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông Bùi Tuấn A được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở ông A thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị M và ông Bùi Tuấn A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Bà Phạm Thị M và ông Bùi Tuấn A xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí:
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Phạm Thị M và ông Bùi Tuấn A mỗi bên chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số AA/2022/0005730 ngày 13 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà M và ông A đã nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND P. Trung Mỹ Tây, Q.12, TP. Hồ Chí Minh; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thảo |