vanban.org

Quyết định 429/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Xuân H, sinh năm 1990 Ông Nguyễn Minh G, sinh năm 1983 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Xuân H và ông Nguyễn Minh G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nK và Gia đình
TÒA ÁN NK DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 429/2022/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 29 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 225/2022/TLST-HNGĐ ngày 10/2/2022 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Xuân H, sinh năm 1990

Địa chỉ: 461 đường B, Phường A, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh G, sinh năm 1983

Địa chỉ: 9/35A đường C, Phường I, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nK và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Xuân H, sinh năm 1990

Ông Nguyễn Minh G, sinh năm 1983

Giấy chứng nhận kết hôn số 133/2014, quyển số 01/2014 ngày 15/12/2014 của Ủy ban nK dân Phường 02, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Xuân H và ông Nguyễn Minh G hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Xuân H và ông Nguyễn Minh G thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Minh G và bà Nguyễn Xuân H có 02 con chung là trẻ Nguyễn Minh E, sinh ngày 19/10/2015 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 29/10/2017. Ông Nguyễn Minh G và bà Nguyễn Xuân H thỏa thuận giao con chung là trẻ Nguyễn Minh E, sinh ngày 19/10/2015 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 29/10/2017 cho bà H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con, bà H và ông G tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông G được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Minh G và bà Nguyễn Xuân H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Nguyễn Xuân H tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai số AA/2021/0000611 ngày 07 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Bà H còn được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ