vanban.org

Quyết định 429/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Ông Nguyễn Thanh N; Địa chỉ: Đường Q, Phường MM, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 429/2022/QĐST-DSQuận 12, ngày 14 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Ông Nguyễn Thanh N;

Địa chỉ: Đường Q, Phường MM, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông Nguyễn Thanh L;

Địa chỉ: KP N, phường H, Quận MH, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: 1/ Ông Lường Văn K;

2/ Bà Phạm Thị Q;

Cùng địa chỉ: đường TX25, KP2, phường T, Quận MH, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lường Văn K và bà Phạm Thị Q còn nợ ông Nguyễn Thanh N và ông Nguyễn Thanh L theo “Giấy nhận nợ” viết tay số tiền là: 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng), trong đó: Nợ của ông Nguyễn Thanh N là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng đồng) và nợ của ông Nguyễn Thanh L là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng đồng).

2.2. Ông Lường Văn K và bà Phạm Thị Q có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Thanh N và ông Nguyễn Thanh L số nợ nêu trên theo tiến độ như sau:

Đến ngày 30/11/2022 trả 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng);

Đến ngày 30/12/2022 trả 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng);

Đến ngày 30/6/2023 trả 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng);

Đến ngày 30/8/2023 trả 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng).

2.3. Ông Nguyễn Thanh N và ông Nguyễn Thanh L đồng ý cử ông Nguyễn Thanh N là người đại diện trực tiếp nhận tiền trả nợ từ ông Lường Văn K và bà Phạm Thị Q. Việc phân chia số tiền nhận được do ông Nguyễn Thanh N và ông Nguyễn Thanh L tự giải quyết.

2.3. Án phí dân sự sơ thẩm là 56.000.000 đồng (Năm mươi sáu triệu đồng) do ông Lường Văn K và bà Phạm Thị Q liên đới chịu;

Trả lại cho ông Nguyễn Thanh N và ông Nguyễn Thanh L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.000.000 đồng (Năm mươi sáu triệu đồng) theo Biên lai thu số 0022553 ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12.

3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ