- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 429/2017/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 27 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 517/2017/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2017 về yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn” giữa ngƣời yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thanh V, sinh năm 1978; Đăng ký hộ khẩu: số 835 đƣờng La Thành, phƣờng Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội và cƣ trú: P84, C8 Giảng Võ, phƣờng Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Anh Lê Anh P, sinh năm 1978; Đăng ký hộ khẩu và cƣ trú: P84, C8 Giảng Võ, phƣờng Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Chị Nguyễn Thanh V và anh Lê Anh P có đăng ký kết hôn vào ngày 01 tháng 7 năm 2004 tại Ủy ban nhân dân phƣờng Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội (số 77; quyển số: I/2004).
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thanh V và anh Lê Anh P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung:
Giao hai con chung là cháu Lê Phương A, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2004 và cháu Lê Tuấn A, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2005 cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục và anh P thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền nuôi con chung là 7.000.000 (bảy triệu) đồng/tháng/02 con thời gian kể từ tháng 10/2017 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Lê Anh P có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục các con chung không ai đƣợc cản trở.
* Về tài sản chung và nhà ở:
- Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;
- Về các khoản vay nợ: Vợ chồng không vay nợ nhau. Vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.
* Về lệ phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thanh V tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 7652 ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - UBND phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Long |