vanban.org

Quyết định 4288/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4288/2023/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 13 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2403/2023/TLST-HNGĐ

ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Lâm T. G, sinh năm: 2000

Địa chỉ: 4A đường X, tổ Y, khu phố Z, phường T, thành phố M, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Ông Phan T. T, sinh năm: 1997

Địa chỉ: 4A đường X, tổ Y, khu phố Z, phường T, thành phố M, Thành phố

Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai

của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Người yêu cầu bà Lâm T. G và ông Phan T. T tự nguyện chung sống với

nhau từ năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nhơn Mỹ, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 14/2019 cấp ngày 21/02/2019. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm T. G và ông Phan T. T là hợp pháp.

Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất

đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau, ông bà không còn tình cảm với nhau. Nay ông bà cảm thấy vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa. Xét tình trạng mâu thuẫn giữa bà G và ông T đã trầm trọng, cuộc sống chung thực sự không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở.

[2] Về con chung: Có 01 người con chung tên Phan N. K. H, sinh ngày

08/06/2019. Ông bà thỏa thuận: Bà Lâm T. G trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan N. K. H, ông Phan T. T không cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Bà G và ông T tự khai không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà G và ông T tự khai không có nợ chung.

Ngày 01/11/2023, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi

nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về hôn nhân: Bà Lâm T. G và ông Phan T. T thuận tình ly hôn;

Giấy chứng nhận kết hôn số số 14/2019 cấp ngày 21/02/2019 do Ủy ban

nhân dân xã Nhơn Mỹ, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng cấp cho bà Lâm T. G và ông Phan T. T không còn giá trị pháp lý.

- Về nuôi con chung: Bà Lâm T. G trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan

N. K. H, sinh ngày 08/06/2019. Ông Phan Thành Trung không cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối

với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các

bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con

chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà G và ông T tự khai không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà G và ông T tự khai không có nợ chung.

2. Về lệ phí tòa án: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mỗi người nộp phải

150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà G và ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0005571 ngày 11/10/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà G và ông T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ