- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hô giữa chị T và anh V"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM THÀNH PHỐ TAÂY NINH TÆNH TAÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá:428/2018/QÑST-HNGÑ |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN
VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
______________________
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 625/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1986 Địa chỉ: đường CMT8, Khu phố A, Phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Lê Nguyễn Minh V, sinh năm 1984 Địa chỉ: đường CMT8, Khu phố A, Phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018.
XEÙT THAÁY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh T và anh Huỳnh Lê Nguyễn Minh V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Huỳnh Lê Nguyễn Minh V tự nguyện thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Giao 02 con chung tên Huỳnh Trần Thị Thủy T, sinh ngày 31/5/2006 và Huỳnh Trần Thị Vương L, sinh ngày 30/3/2008 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; phù hợp với nguyện vọng của cháu Tiên, cháu Linh được sống với mẹ. Ghi nhận chị T không yêu cầu cấp dưỡng. Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006207 ngày 03/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän :
| - Caùc ñöông söï; - VKSND Tp.TN; - UBND phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh; - L öu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hương |