vanban.org

Quyết định 428/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Võ Tường V và anh Nguyễn Hải N thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Võ Tường V- Nguyễn Hải N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 428/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 17 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 741/2026/TLST-VHNGĐ ngày 28/8/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Chị Phan Võ Tường V, sinh năm: 1998; địa chỉ: Số A M, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Anh Nguyễn Hải N, sinh năm: 1985; địa chỉ: T, TBĐ B T, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Võ Tường V và anh Nguyễn Hải N đăng ký kết hôn năm 2021 tại UBND phường C, thành phố Đ (nay là phường X

- Đ), tỉnh Lâm Đồng, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn vợ chồng thuê phòng trọ sống và làm việc tại Đ. Cuộc sống chung vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 8/2026 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp, mâu thuẫn kéo dài không thể khắc phục. Nay chị V và anh N xác định mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai không còn tình cảm với nhau và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị V và anh N là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức và không trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Phan Võ Tường V và anh Nguyễn Hải N thỏa thuận cùng chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Võ Tường V và anh Nguyễn Hải N thỏa thuận thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3. Về lệ phí Tòa án: Chị Phan Võ Tường V và anh Nguyễn Hải N phải chịu mỗi người 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị V và anh N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003109 ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Chị V và anh N đã nộp đủ.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ