vanban.org

Quyết định 428/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Ngọc M và anh Trương Duy T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Phùng Thị Ngọc M và anh Trương Duy T xác nhận có 02 con chung là Trương Duy Khánh T, sinh ngày 16/01/2023; Trương Duy Gia B, sinh ngày 27/4/2024. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị Ngọc M - Trương Duy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Ngọc M và anh Trương Duy T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 428/2024/QĐST-HNGĐChương Mỹ, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 327/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Ngọc M, sinh năm 1994.

Nơi cư trú tại: Thôn Nhân Lý, xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Trương Duy T, sinh năm 1994.

Nơi cư trú tại: Thôn Đồng Lệ, xã Hợp Đồng, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên Bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Ngọc M và anh Trương Duy T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Phùng Thị Ngọc M và anh Trương Duy T xác nhận có 02 con chung là Trương Duy Khánh T, sinh ngày 16/01/2023; Trương Duy Gia B, sinh ngày 27/4/2024.

Chị Mai, anh Thịnh thỏa thuận sau khi ly hôn giao các con chung Trương Duy Khánh T và Trương Duy Gia B cho chị Mai trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thỏa thuận khác, quyết định thay đổi khác.

Chị Mai, anh Thịnh thỏa thuận nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung như sau: Anh Thịnh tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi con chung 2.500.000 đồng (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng)/01 tháng, kể từ ngày 01/10/2024, cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thỏa thuận khác, quyết định thay đổi khác.

Anh Thịnh có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung của người trực tiếp nuôi con.

2.2. Về tài sản, công sức, công nợ chung: Chị Phùng Thị Ngọc M và anh Trương Duy T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Phùng Thị Ngọc M tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được đối trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002225 ngày 17 tháng 7 năm 2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ