- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 428/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 498/2023/TLST-HNGĐ về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” ngày 13 tháng 11 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn H Việt, sinh năm 1981
Địa chỉ: Số nhà 1A, ngách 5/102, ngõ 142 Nguyễn Đình Hoàn, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1981
Địa chỉ: CH405, tầng 14 chung cư Trung Yên 1, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Nguyễn H Vtự nguyện kết hôn năm 2010, có đăng kí kết hôn tại UBND phường Trung Liệt, quận Đống Đa, TP. Hà Nội. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn gay gắt, không thể hòa giải được do không phù hợp về lối sống, bất đồng quan điểm sống. Nguyên nhân mâu thuẫn của anh chị chủ yếu do giữa hai người có nhiều khác biệt trong quan điểm sống, phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống không thể giải quyết dẫn đến thường xuyên cãi vã trong gia đình. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được Tòa án chấp nhận.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Nguyễn H Vcùng thống nhất thống nhất có 01 (Một) con chung là cháu Nguyễn Thanh Phong, sinh ngày 09/5/2011. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vvề việc cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quy định khác của pháp luật.
3. Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Nguyễn H Vcùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về công nợ: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Nguyễn H Vcùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
5. Về lệ phí HNGĐST: Anh Nguyễn H Vchịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vvề việc chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của chị Mỹ H. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí anh Vđã nộp theo biên lai thu số 0000108 ngày 31/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày làm việc, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Nguyễn H Vthuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Nguyễn H Vcùng thống nhất thống nhất có 01 (Một) con chung là cháu Nguyễn Thanh Phong, sinh ngày 09/5/2011. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vvề việc cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quy định khác của pháp luật.
Anh Nguyễn H Vđược quyền tự do đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Nguyễn H Vthống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Nguyễn H Vcùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí HNGĐST: Anh Nguyễn H Vchịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vvề việc chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của chị Mỹ H. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí anh Vđã nộp theo biên lai thu số 0000108 ngày 31/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội; - UBND phường Trung Liệt, quận Đống Đa, TP. Hà Nội. (Giấy chứng nhận kết hôn số 169, quyển số 01/2010 ngày 12/11/2010); - Các đương sự; - Lưu VP; Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |