vanban.org

Quyết định 428/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Ông Phạm Hiếu Nh và bà Võ Đoàn Vấn V đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2015, quyển số 01/2015 đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Cam H, huyện C, tỉnh K ngày 20/01/2015 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Ông Phạm Hiếu Nh và bà Võ Đoàn Vấn V xác đị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 428/2022/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 30 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 531/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Phạm Hiếu Nh, sinh năm: 1978; Địa chỉ nơi ĐKTT: Ấp Trung H, xã Cam H, huyện C, tỉnh K; Địa chỉ tạm trú: 3.24 Tầng 24-HQ3 Chung cư H, ấp 3, xã A, huyện B, Thành phố H.

2. Bà Võ Đoàn Vấn V, sinh năm: 1986; Địa chỉ nơi ĐKTT: Ấp Trung H, xã Cam H, huyện C, tỉnh K; Địa chỉ tạm trú: 3.24 Tầng 24-HQ3 Chung cư H, ấp 3, xã A, huyện B, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Về quan hệ vợ chồng: Ông Phạm Hiếu Nh và bà Võ Đoàn Vấn V đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

Về con chung: Ông Phạm Hiếu Nh và bà Võ Đoàn Vấn V xác định có 01 con chung tên Phạm Võ B (giới tính: Nữ, sinh ngày 06/8/2015). Hai ông bà thỏa thuận giao trẻ B cho bà V tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nh không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Phạm Hiếu Nh và bà Võ Đoàn Vấn V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.

Về nợ chung: Ông Phạm Hiếu Nh và bà Võ Đoàn Vấn V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.

Về lệ phí: Ông Phạm Hiếu Nh và bà Võ Đoàn Vấn V chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0041112 ngày 12/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Hiếu Nh và bà Võ Đoàn Vấn V đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Phạm Hiếu Nh và bà Võ Đoàn Vấn V đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2015, quyển số 01/2015 đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Cam H, huyện C, tỉnh K ngày 20/01/2015 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Phạm Hiếu Nh và bà Võ Đoàn Vấn V xác định có 01 con chung tên Phạm Võ B (giới tính: Nữ, sinh ngày 06/8/2015). Hai ông bà thỏa thuận giao trẻ B cho bà V tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nh không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Hiếu Nh và bà Võ Đoàn Vấn V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Phạm Hiếu Nh và bà Võ Đoàn Vấn V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Phạm Hiếu Nh và bà Võ Đoàn Vấn V chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0041112 ngày 12/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Hiếu Nh và bà Võ Đoàn Vấn V đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ