- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô T và ông Phạm D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 428/2022/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 17 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 636/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022, về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô T - Sinh năm 199 Nơi cư trú: Tổ dân phố 1, phường Đ, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Phạm D - Sinh năm 199 Nơi cư trú: Thôn H, xã P, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô T và ông Phạm D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô T và ông Phạm D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Ngô T và ông Phạm D không có con chung.
- Về tài sản chung: Bà Ngô T và ông Phạm D không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Ngô T và ông Phạm D cùng xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Ngô T và ông Phạm D mỗi người phải nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm về giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình. Bà T tự nguyện nộp thay án phí cho ông D. Tổng cộng bà T phải nộp 150.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005152 ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Hoàn lại cho bà T 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa; - Các đương sự; - UBND xã P, thị xã Ninh Hòa, GCNKH số: 47/2018; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thùy My |