vanban.org

Quyết định 428/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 15/07/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đậu Thị N và anh Nguyễn Văn H Về con chung: Chị Đậu Thị N và anh Nguyễn Văn H xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo H, sinh ngày 07/9/2012 và cháu Nguyễn Khả N, sinh ngày 19/02/2018. Sức khỏe của các cháu bình thường. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 428/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoàng Mai, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 517/2021/TLST-V-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2021, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Chị Đậu Thị N, sinh năm 1990

- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1990

HKTT: Thôn P, xã H, huyện P, Hà Nội

Chỗ ở: P103 C3 ngõ 815 G, phường G, quận H, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Đậu Thị N và anh Nguyễn Văn H đăng ký kết hôn ngày 27/02/2012 tại UBND xã Hồng Minh, huyện Phú Xuyên, Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Đây là lần kết hôn đầu tiên của anh chị. Quá trình chung sống hạnh phúc đến tháng 01 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, do anh chị có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt, khác nhau về tính cách, cãi vã thường xuyên. Nay anh, chị nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đậu Thị N và anh Nguyễn Văn H

- Về con chung: Chị Đậu Thị N và anh Nguyễn Văn H xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo H, sinh ngày 07/9/2012 và cháu Nguyễn Khả N, sinh ngày 19/02/2018. Sức khỏe của các cháu bình thường.

Sau khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận:

Giao cháu Nguyễn Bảo H, sinh ngày 07/9/2012 cho chị Đậu Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 07/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác;

Giao cháu Nguyễn Khả N, sinh ngày 19/02/2018 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 07/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác;

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đậu Thị N và anh Nguyễn Văn H thống nhất tự thỏa thuận, nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh chị kể từ tháng 7/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác..

Anh Nguyễn Văn H, chị Đậu Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không do mình trực tiếp chăm sóc, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Đậu Thị N và anh Nguyễn Văn H xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Đậu Thị N và anh Nguyễn Văn H xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Đậu Thị N tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0049328 ngày 07 tháng 7 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai. Chị N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ