vanban.org

Quyết định 428/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu V và bà Nguyễn Thị Ánh H thuận tình ly hôn. Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Nguyễn Hữu V và bà Nguyễn Thị Ánh H không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu V - Nguyễn Thị Ánh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 428/2020/QĐST-HNGĐM, ngày 31 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM - TỈNH BẾN TRE

Căn cứ các điều 211, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thưởng vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 495/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Hữu V, sinh năm 1983;

HKTT: Quốc lộ X, ấp A, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Thị Ánh Hồng, sinh năm 1984;

HKTT: đường D, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu V và bà Nguyễn Thị Ánh H thành hôn và đăng ký kết hôn vào ngày 06/01/2012 tại UBND xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre. Sau khi kết hôn, ông V sinh sống tại Quốc lộ X, ấp A, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre, còn bà H sinh sống tại đường D, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và có với nhau 01 con chung tên Nguyễn Hữu A, sinh ngày XYZ. Năm 2018, bà H dọn về sống chung với ông V, lúc này giữa ông V và bà H phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là bất đồng quan điểm sống, ông V và bà H đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Đến tháng 10/2020, bà H quay lại Thành phố Hồ Chí Minh sinh sống, ông V và bà H cũng đã ly thân từ đó đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông V và bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận này của ông V và bà H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Ông V và bà H có với nhau 01 con chung tên Nguyễn Hữu A, sinh ngày XYZ. Hiện nay con chung đang sống chung với bà H tại Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi ly hôn, các bên thỏa thuận bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Sự thỏa thuận này của ông V và bà H là phù hợp với quy định tại Điều 55 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về tài sản chung: Ông V và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông V và bà H khai không có.

Lệ phí Tòa án: Ông V và bà H thống nhất tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Các thỏa thuận trên của ông V và bà H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu V và bà Nguyễn Thị Ánh H thuận tình ly hôn.

Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Nguyễn Hữu V và bà Nguyễn Thị Ánh H không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hữu A, sinh ngày XYZ. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Ánh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung (phù hợp với nguyện vọng của con). Ông Nguyễn Hữu V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Ông Nguyễn Hữu V được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu V và bà Nguyễn Thị Ánh H tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Hữu V và bà Nguyễn Thị Ánh H khai không có nên không xem xét.

2. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Hữu V và bà Nguyễn Thị Ánh Htự nguyện liên đới chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số: ABC ngày 03/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre (đã nộp xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ