- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Thu Tuyền - Đỗ Đức Phong - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thu T và ông Đỗ Đức P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 428/2020/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 16 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 634/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu T, sinh năm: 2000; Nơi cư trú: Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh K.
- Bị đơn: Ông Đỗ Đức P, sinh năm: 1986; Nơi cư trú: Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thu T và ông Đỗ Đức P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thu T và ông Đỗ Đức P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Võ Thị Thu T và ông Đỗ Đức P xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Thị Thu T và ông Đỗ Đức P tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Võ Thị Thu T và ông Đỗ Đức P mỗi người phải nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Bà Võ Thị Thu T tự nguyện nộp thay án phí cho ông Đỗ Đức P. Tổng cộng bà Võ Thị Thu T phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0009907 ngày 06 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Hoàn lại cho bà Võ Thị Thu T 150.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quy định chung: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa; - Các đương sự; - UBND xã Ninh Sim, thị xã Ninh Hòa, GCNKH số: 41/2019, ngày 20/6//2019; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Viết Trung |