vanban.org

Quyết định 428/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Nguyễn Thị Bích T và ông Từ Thanh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Lê Nguyễn Thị Bích T và ông Từ Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Nguyễn Thị Bích T và ông Từ Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 428/2020/QĐST-HNGĐBến Cát, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 771/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2020 về việc “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Nguyễn Thị Bích T, sinh năm: 1985;

Trú tại: Số nhà 190, tổ 7, ấp K, xã A, thị xã B, tỉnh B

Bị đơn: Ông Từ Thanh H, sinh năm: 1985

Trú tại: Số nhà 190, tổ 7, ấp K, xã A, thị xã B, tỉnh B

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Nguyễn Thị Bích T và ông Từ Thanh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Lê Nguyễn Thị Bích T và ông Từ Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao cháu Từ Lê Yến V, sinh ngày 10/01/2007 và cháu Từ Lê Hữu D, sinh ngày 03/5/2012 cho bà Lê Nguyễn Thị Bích T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Ông Từ Thanh H đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung là cháu Từ Lê Yến V, sinh ngày 10/01/2007 và cháu Từ Lê Hữu D, sinh ngày 03/5/2012 mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu V và cháu D đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày 01/10/2020.

Kể từ ngày án có hiệu lực thi hành và bà Lê Nguyễn Thị Bích T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Từ Thanh H chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, thì hàng tháng ông Từ Thanh H còn phải thanh toán cho bà Lê Nguyễn Thị Bích T số tiền lãi bằng mức lãi suất theo quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Ông H được quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung. Không ai được cản trở ông H thực hiện quyền này.

Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Về án phí: Bà Lê Nguyễn Thị Bích T và ông Từ Thanh H mỗi bên đồng ý chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ th m. Ông H đồng ý chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng. Tuy nhiên, bà T đồng ý nộp thay cho ông H số tiền 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ th m và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/0048086 ngày 07/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Bà T đã nộp xong tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ th m.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.

Cỡ chữ