vanban.org

Quyết định 428/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!
DÂNHUYỆN!NHƠN!
TRẠCH!
TỈNH!ĐỒNG!NAI!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:428/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 207/2018/TLST-HNGĐngày 04 tháng 4 năm 2018 giữa:!

- Nguyên đơn: ChịLương!Th!Th!H, sinh năm 1990. HKTT: tỉnh lộ 43, phường T B, quận Th Đ , thành phố Hồ Chí Minh

- Bị đơn: AnhĐ!Ng!!S, sinh năm 1991. HKTT: ấp 1, xã H Ph, huyện Nh Tr, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82, 83, 84của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày29tháng10năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày29 tháng 11 năm 2018là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chịLương Th Th H và anhĐ Ng S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chịLương Th Th H và anhĐ Ng S

- Về con chung: Giao con chung là cháu Đ Đ B, sinh ngày 17/12/2016 cho chịHươngtrực tiếp nuôi dưỡng, anhĐ Ng S cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng kể từ ngày kể từ ngày 06/11/2018 cho đến khi cháu Đ Đ B đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì bên có nghĩa vụ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Anh Đ Ng S được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung : Đương sự khai không có nên Tòa án không giải quyết.

- Về nợ chung: Đương sự khai không có nên Tòa án không giải quyết. -Về án phí: ChịL Th Th H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghàn đồng),được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghàn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị Hươngđã nộp theo biên lai thu số 003537ngày04/4/2018của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Chị L Th Th H đã nộp xong án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ