vanban.org

Quyết định 427/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị M. Về con chung: Giao cháu A, sinh ngày 08/11/2016 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 10/2023 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh H được quyền thăm nom, chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND Q. NAM TỪ LIÊM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 427/2023/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 16 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 393/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Mai Trung H, sinh năm 1991; 2. Chị Bùi Thị Trà M, sinh năm 1991; Nơi ĐKHKTT và cư trú: P2605A, Tòa S Vinhomes Smart City, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Mai Trung Hiếu và chị Bùi Thị Trà My kết hôn ngày 23/02/2015 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Hải Xuân, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh Hiếu, chị My thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Đến nay anh Hiếu, chị My xác định tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Mai Trung Hiếu và chị Bùi Thị Trà My có 01 con chung là Mai My Anh, sinh ngày 08/11/2016. Ly hôn anh chị thỏa thuận: chị My trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mai My Anh. Anh Hiếu có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 10/2023 cho đến khi cháu Anh đủ 18 tuổi. Về tài sản chung, công nợ: Anh Mai Trung Hiếu và chị Bùi Thị Trà My tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị M.

- Về con chung: Giao cháu A, sinh ngày 08/11/2016 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 10/2023 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh H và chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị M phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị M đã nộp theo biên lai số AA/2020/0035605 ngày 03 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N. Anh H, chị M đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ