- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 427/2023/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 06 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 360/2023/TLST- HNGĐ ngày 09/8/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Hải D , sinh năm 1996 Nơi cư trú : Số 555 KĐT Vinhome Ocean Park 2, Hưng Yên.
Bị đơn: Chị Phan Thị Lan Anh, sinh năm 1997 Nơi cư trú: Số 8 ngõ 461/12/1 đường Nguyễn Văn Linh, phường Sài Đồng, quận Long Biên, TP Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 29 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 29/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
ANH VŨ HẢI D VÀ CHỊ PHAN THỊ LAN A
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung là Vũ Anh Khoa, sinh ngày 12/9/2021 cho chị Phan Thị LAN A trực tiếp nuôi dưỡng, anh Vũ Hải D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000 đồng / tháng kể từ tháng 8/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc tới khi có sự thay đổi khác.
2.2 Về tài sản chung (động sản + bất động sản): Anh Vũ Hải D và chị Phan Thị LAN A không yêu cầu giải quyết nên Toà không xét.
2.3. Về công nợ chung: Không có
2.4. Về án phí: Anh Vũ Hải D tự nguyện nộp 150.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (Ba trăm nghìn) án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nộp tại biên lai số 0066128 ngày 04/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, TP. Hà Nội. Anh Vũ Hải D đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND xã Hải Quang, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định (Đăng ký số 39 ngày 29/10/2019); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trâm Anh |