vanban.org

Quyết định 427/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ông Trần Việt A và bà Phạm Nguyễn Thị Bích H, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Việt A và bà Phạm Nguyễn Thị Bích H thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của ông Trần Việt A và bà Phạm Nguyễn Thị Bích H về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung Trần Việt Gia K, sinh ngày 04/8/2011 cho ông Trần Viết A trực tiếp nuôi dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Trần Việt A và Phạm Nguyễn Thị Bích H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ông Trần Việt A và bà Phạm Nguyễn Thị Bích H, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 427/2022/QĐST – HNGĐCẩm Lệ, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản hòa giải; Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 18 tháng 11 năm 2022;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 433/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

+ Ông Trần Việt A, sinh năm 1985; Địa chỉ: Chung cư P, tổ 84, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.

+ Bà Phạm Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1985; Địa chỉ: K223/H18/94 đường T, tổ 43, phường A, quận T, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân Vợ chồng ông Trần Việt A và bà Phạm Nguyễn Thị Bích H kết hôn với nhau vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Chính Gián, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn thì vợ chồng sinh sống tại phường Chính Gián, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng, đến năm 2020 chuyển về sinh sống tại phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng. Qúa trình chung sống đến đầu năm 2017 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng cũng như gia đình 2 bên đã nhiều lần hòa giải, nhưng vợ chồng không hòa hợp được. Mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng hơn, đời sống chung không thể kéo dài, do đó bà H, ông A thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết cho vợ chồng ông, bà được thuận tình ly hôn. Quá trình thụ lý giải quyết Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng ông bà đoàn tụ nhưng ông A, bà H vẫn tiếp tục yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy ông A, bà H thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề khác. Do đó, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà.

Về con chung: Bà H, ông A xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên: Trần Việt Gia K, sinh ngày 04/8/2011 và Trần Ngọc Kim N, sinh ngày 01/4/2017. Ly hôn ông A, bà H thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Trần Việt Gia K cho ông Trần Viết A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Giao con chung Trần Ngọc Kim N cho bà Phạm Nguyễn Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các con đủ 18 tuổi, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Về quan hệ tài sản chung: ông Trần Việt A và bà Phạm Nguyễn Thị B Hiền xác định không có.

Về nợ chung: Ông Trần Việt A và bà Phạm Nguyễn Thị Bích H xác định không có.

Về lệ phí tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình do người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình chịu theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn nuôi con chung khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ông Trần Việt A và bà Phạm Nguyễn Thị Bích H, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Việt A và bà Phạm Nguyễn Thị Bích H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của ông Trần Việt A và bà Phạm Nguyễn Thị Bích H về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung Trần Việt Gia K, sinh ngày 04/8/2011 cho ông Trần Viết A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi; Giao con chung Trần Ngọc Kim N, sinh ngày 01/4/2017 cho bà Phạm Nguyễn Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Trần Việt A và bà Phạm Nguyễn Thị Bích H xác định không có.

Về nợ chung: Ông Trần Việt A và bà Phạm Nguyễn Thị Bích H xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Phạm Nguyễn Thị Bích H và ông Trần Việt A tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002198 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy bà H, ông A đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ