vanban.org

Quyết định 427/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau Tuyên án 07/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng L. Địa chỉ: Tầng X, số Z đường T, phường T, Quận H, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 427/2022/QĐST-DSPhú Tân, ngày 07 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 528/2022/TLST-DS, ngày 24 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng L.

Địa chỉ: Tầng X, số Z đường T, phường T, Quận H, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông La Thiên T - Giám đốc chi nhánh Cà Mau.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Khóm A, thị trấn T, huyện T, tỉnh C.

Địa chỉ gửi thông báo: Số Y, đường A, phường B, thành phố C, tỉnh C.

- Bị đơn: Ông Hồng Quang V, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp V, xã P, huyện P, tỉnh C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Hồng Quang V trả cho Ngân hàng L số tiền 29.757.330 đồng (hai mươi chín triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn ba trăm ba mươi đồng) [Trong đó: số tiền gốc là 23.000.000 đồng (hai mươi ba triệu đồng); số tiền lãi trong hạn là 2.825.954 đồng (hai triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn chín trăm năm mươi bốn nghìn đồng); số tiền lãi quá hạn là 3.931.376 đồng (ba triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn ba trăm bảy mươi sáu nghìn đồng)] và lãi phát sinh theo Hợp đồng.

Trong đó, số tiền gốc 23.000.0000 đồng (hai mươi ba triệu đồng), ông Hồng Quang V trả vào ngày 29/01/2023.

Đối với phần lãi Ngân hàng L xem xét miễn giảm cho ông Hồng Quang V theo quy định của Ngân hàng.

Kể từ ngày 29/11/2019, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi và tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng cho vay các bên có thỏa thuận về lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 743.933 đồng (bảy trăm bốn mươi ba nghìn chín trăm ba mươi ba đồng). Ngân hàng L và ông Hồng Quang V mỗi bên chịu số tiền là 371.967 đồng (ba trăm bảy mươi mốt nghìn chín trăm sáu mươi sáu đồng).

Ngân hàng L đã nộp 720.000 đồng (bảy trăm hai mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu tiền số 0018325, ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, nay chuyển thu, đối trừ Ngân hàng L được nhận lại số tiền 348.033 đồng (ba trăm bốn mươi tám nghìn không trăm ba mươi ba đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ