- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "vụ Nga Hà"
- Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thanh N và anh Nguyễn Đức H;
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND TP THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 427 /2021/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 01 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 563/ LST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm
2021, giữa:
+Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thanh N, sinh năm 1979;
ĐKHK và ở: Tổ 11, phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên;
+Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1977;
ĐKHK và ở: Tổ 6, phường Tân Thành, tp. Thái Nguyên;
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ Điều 51,55, 58,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 146, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326 /2016 /UBTV QH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thanh N và anh Nguyễn Đức H;
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Thanh N và anh Nguyễn Đức H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn;
2.Về con chung: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đức V, sinh ngày 21/9/2006 đến khi tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh H đi lại thăm nom chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật (người con lớn đã trưởng thành);
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết;
3.Về tài sản chung,nợ chung:Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
4.Về án phí:Chị N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm để nộp vào Ngân sách Nhà nước (chuyển từ Tiền tạm ứng án phí- lệ phí sang, theo biên lai thu số 0005574 ngày 04 /8/2021); Hoàn trả chị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại;
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - TAND tỉnh TN; - T.H.A DS TPTN; - Các đương sự; - UBND p. Phan Đình Phùng tp. Thái Nguyên. -Lưu HS; | THẨM PHÁN Hoàng Thúy Kiên |