vanban.org

Quyết định 427/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 11/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tam A và chị Phạm Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Tam A và chị Phạm Thị D có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 12/5/2012 và cháu Nguyễn Minh Đức, sinh ngày 17/12/2014. Giao chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự thỏa thuận như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 427/2019/QĐST-VHNGĐ
Long Biên, ngày 11 tháng 07 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 433/2019/TLST-VHNGĐ ngày 02/7/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1. Anh Nguyễn Tam A, sinh năm 1985; HKTT:Thôn Hà Lâm, xã Thụy Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

2. Chị Phạm Thị D, sinh năm 1985; Trú tại: Số X ngách X Phú Viên, phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02/7/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại, anh Nguyễn Tam A và chị Phạm Thị D đã thỏa thuận:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tam A và chị Phạm Thị D thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh A và chị D có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 12/5/2012 và cháu Nguyễn Minh Đức, sinh ngày 17/12/2014. Chị D và anh A thỏa thuận để chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Minh H và cháu Nguyễn Minh Đức. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh A tự nguyện đóng góp 6.000.000đ/tháng chia đều cho hai cháu mỗi tháng mỗi cháu 3.000.000 đồng kể từ tháng 7/2019 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh A tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 02/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự thỏa thuận như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tam A và chị Phạm Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Tam A và chị Phạm Thị D có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 12/5/2012 và cháu Nguyễn Minh Đức, sinh ngày 17/12/2014. Giao chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Minh H và cháu Nguyễn Minh D sau ly hôn cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh A đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu H và cháu D cho chị D là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/1 tháng/2 cháu kể từ tháng 07/2019 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung vợ chồng và nợ chung vợ chồng: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Tam A và chị Phạm Thị D mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Anh chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm cho. Xác nhận anh Ánh đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 1844 ngày 02/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ