- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Minh Q."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh Q., sinh năm: 198X. Anh Phạm Tuấn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 427/2017/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn thụ lý số 562/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn:
Chị Nguyễn Thị Minh Q., sinh năm: 198x.
ĐKHKTT: Số 13 ngõ 2 phố T, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội. Bị đơn:
Anh Phạm Tuấn Đ., sinh năm: 198x.
ĐKHKTT: Số 10 ngõ L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh Q., sinh năm: 198X. Anh Phạm Tuấn Đ., sinh năm: 198X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh Q. và anh Phạm Tuấn Đ. cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Q. và anh Đ. cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung tên là Phạm Phú K., sinh ngày 04/8/2009. Khi ly hôn, chị Q. và anh Đ. thỏa thuận giao cho chị Q. trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Phú K. kể từ tháng 8/2017 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Khi ly hôn chị Q. và anh Đ. cùng thỏa thuận anh Phạm Tuấn Đ. đóng góp tiền cấp dưỡng đối với con chung là 3.000.000 đồng/tháng. Anh Phạm Tuấn Đ. có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung và nhà ở chung: Chị Q. và anh Đ. cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nhà ở chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về vay nợ: Chị Q. và anh Đ. cùng xác nhận vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Q. tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0002889 ngày 18/7/2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hai Bà Trưng; - Chi cục THADS quận Hai Bà Trưng; - UBND P. Y, Q. H, Hà Nội (GCNKH số 67, Quyển số 1/2008 ngày 18/12/2008); - UBND P. T, Q. H, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Thị Thanh Phƣơng |