- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Quốc H - Nguyễn Phước T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 426/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 361; khoản 4, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2025;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 275/2026/TLST-VHNGĐ ngày 11
tháng 02 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con,
chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Đặng Quốc H, sinh ngày: 27/8/1975;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/4/2021.
Địa chỉ: Đường Đ, khu phố B, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Phước T, sinh ngày: 29/8/1977.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/5/2021.
Địa chỉ: Ấp A, xã L, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 76, quyển số 01/2001 do Ủy ban nhân
dân phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường E,
Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 02/07/2001 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Đặng
Quốc H và bà Nguyễn Phước T là hợp pháp.
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3
năm 2026, ông Đặng Quốc H và bà Nguyễn Phước T thống nhất thỏa thuận:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Quốc H và bà Nguyễn Phước T thuận tình
ly hôn.
Về con chung: Ông Đặng Quốc H và bà Nguyễn Phước T thống nhất xác
nhận không có con chung nên ông Đặng Quốc H và bà Nguyễn Phước T thống nhất
không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Đặng Quốc H và bà Nguyễn Phước T thống nhất xác
nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các vấn đề khác: Ông Đặng Quốc H và bà Nguyễn Phước T thống nhất
xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn
đồng), ông Đặng Quốc H và bà Nguyễn Phước T cùng chịu.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện
và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành
(ngày 09 tháng 3 năm 2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Quốc H và bà Nguyễn Phước T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đặng Quốc H và bà Nguyễn Phước T thống nhất xác nhận
không có con chung nên ông Đặng Quốc H và bà Nguyễn Phước T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Đặng Quốc H và bà Nguyễn Phước T thống nhất xác
nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông Đặng Quốc H và bà Nguyễn Phước T thống nhất xác
nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), ông
Đặng Quốc H và bà Nguyễn Phước T cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông Đặng Quốc H và bà Nguyễn Phước T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0041282 ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đặng Quốc H và bà Nguyễn Phước T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân phường E, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự (15). | THẨM PHÁN Lê Nguyễn Thanh Thùy |