- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Q-A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Cao Thanh Q và chị Vũ Thị Nguyệt A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 426/2026/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 367/2026/TLST - HNGĐ ngày 09/4/2026 về “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Cao Thanh Q - sinh năm 1982; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;
Nơi thường trú: Số 54 ngõ 212 đường Đ, phường Ngô Quyền, TP. Hải Phòng.
- Bị đơn: Chị Vũ Thị Nguyệt A - sinh năm 1982; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;
Nơi thường trú: Số 54 ngõ 212 đường Đ, phường Ngô Quyền, TP. Hải Phòng.
Nơi ở hiện nay: Khu đô thị Ocean Park, xã Gia Lâm, TP. Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/4/2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/4/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Cao Thanh Q và chị Vũ Thị Nguyệt A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là: Cao Vũ Nguyệt L, sinh ngày 08/5/2006 và Cao Quốc K, sinh ngày 24/5/2011. Cháu Nguyệt L đã trưởng thành, không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, chị A được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu K. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh chị tự thỏa thuận cho đến khi cháu K trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Không ai được ngăn cản quyền thăm gặp và chăm sóc con chung.
2.2 Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Q và chị A mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Q tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008633 ngày 08/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Q được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND khu vực 5-Hà Nội; - Thi hành án dân sự TP. Hà Nội; - UBND phường N, TP. Hải Phòng (nơi đăng ký kết hôn ngày 30/12/2005 tại UBND phường L, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thu Hà |