- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thùy Tr - Lê Đình K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy T và anh Lê Đình K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 426/2025/QĐST–HNGĐ | Quy Nhơn, ngày 19 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 302/2025/TLST-HNGĐ ngày 15/4/2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1983; trú tại: Số nhà C đường N, phường N, thành phố Q, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Anh Lê Đình K, sinh năm 1982; trú tại: Số nhà A đường H, phường G, thành phố Q, tỉnh Bình Định.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, ngày 09 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/5/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy T và anh Lê Đình K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy T và anh Lê Đình K, thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy T và anh Lê Đình K, thống nhất có hai con chung tên Lê Nguyễn Hương G, sinh ngày 02/5/2012 và tên Lê Ngọc Khánh G1, sinh ngày 09/02/2014; hiện tại sức khoẻ hai cháu bình thường khoẻ mạnh, hiện hai cháu đang sống cùng chị T.
2.3. Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thùy T và anh Lê Đình K, thống nhất hai con chung tên Lê Nguyễn Hương G, sinh ngày 02/5/2012 và tên Lê Ngọc Khánh G1, sinh ngày 09/02/2014; do chị Nguyễn Thị Thùy T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung.
2.4. Việc cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị Thùy T và anh Lê Đình K, đến khi các bên có yêu cầu.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con;
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; đồng thời người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
2.5. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thùy T và anh Lê Đình K, thống nhất không yêu cầu toà án giải quyết.
2.6. Án phí HNGĐ-ST: Chị Nguyễn Thị Thùy T và anh Lê Đình K thống nhất thoả thuận do chị Nguyễn Thị Thùy T tự nguyện chịu 150.000đ (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001452 ngày 15/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thùy T số tiền 150.000đ (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - VKSND thành phố Q; - CC THADS thành phố Q; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN VĂN TÀI |