- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ong Tr va ba Ph thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 426 /2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 413/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Phước Tr, sinh năm 1983
Địa chỉ: Tổ 29, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Người yêu cầu: Bà Trần Thị Anh Ph, sinh năm 1987.
Nơi ĐKNKTT: K226/08 C, phường B, quận Ng, thành phố Đà Nẵng.
Hiện đang tạm trú: K297/19 Tr, tổ 23, phường A, quận Th, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phước Tr và bà Trần Thị Anh Ph đăng ký kết hôn với nhau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 155, quyển 01 năm 2012 vào ngày 26 tháng 7 năm 2012 tại UBND phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại 353 Ngô Q, quận S, thành phố Đà Nẵng đến đầu năm 2018 thì chuyển qua quận C sinh sống và phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vã, có lời qua tiếng lãi với nhau, vợ chồng không sống chung từ giữa năm 2018 đến nay, phần ai nấy sống, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, ông bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, Ông Nguyễn Phước Tr và bà Trần Thị Anh Ph đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a Ông Nguyễn Phước Tr và bà Trần Thị Anh Ph ®· ®Õn møc trÇm träng nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.
Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Phước Tr và bà Trần Thị Anh Ph xác nhận trong thời kỳ hôn nhân ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Trần Phước Th, sinh ngày 06 tháng 3 năm 2014. Ly hôn, Ông Nguyễn Phước Tr và bà Trần Thị Anh Ph thỏa thuận giao con cho bà Trần Thị Anh Ph nuôi dưỡng, ông Nguyễn Phước Tr tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2021, vào ngày 05 hàng tháng.
Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện và đúng pháp luật nên Tòa án chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Phước Tr và bà Trần Thị Anh Ph xác nhận không có nên không xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phước Tr và bà Trần Thị Anh Ph thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trần Phước Th, sinh ngày 06 tháng 3 năm 2014. Ly hôn, Ông Nguyễn Phước Tr và bà Trần Thị Anh Ph thỏa thuận giao con cho bà Trần Thị Anh Ph nuôi dưỡng, ông Nguyễn Phước Tr tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2021, vào ngày 05 hàng tháng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản, khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng Ông Nguyễn Phước Tr và bà Trần Thị Anh Ph phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 08554 ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, Ông Nguyễn Phước Tr và bà Trần Thị Anh Ph đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND Q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS Q.Cẩm Lệ; - UBND P.A; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Đức Thọ |